Chi tiết mức phạt vi phạm kinh doanh mật mã dân sự theo Nghị định 174/2026

Tác giả: SmartSign | Đăng ngày: 17:46 30/06/2026

Bài viết phân tích chi tiết các mức xử phạt tại Chương VI, Mục 3 – Nghị định 174/2026/NĐ-CP đối với hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, kết hợp kinh nghiệm thực tiễn từ đội ngũ SmartSign.

Căn cứ pháp lý

Căn cứ Luật An ninh mạng 2025Nghị định 174/2026/NĐ-CP, Chương VI, Mục 3, mọi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự – bao gồm cả đại lý đứng tên ký hợp đồng và xuất hóa đơn – đều phải có Giấy phép kinh doanh do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp. Các hành vi vi phạm bị xử phạt theo các mức cụ thể sau:

Mức 1: Phạt từ 10 – 40 triệu đồng

Áp dụng với vi phạm về nghĩa vụ hành chính:

  • Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng hạn với Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
  • Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh theo quy định
  • Không thực hiện đúng các điều kiện ghi trong Giấy phép kinh doanh

Phân tích SmartSign: Đây là nhóm lỗi phổ biến nhất, thường do thiếu bộ phận pháp chế theo dõi nghĩa vụ báo cáo định kỳ với Ban Cơ yếu Chính phủ.

Mức 2: Phạt từ 40 – 100 triệu đồng

Áp dụng với vi phạm về phạm vi và chất lượng sản phẩm:

  • Cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi chưa được Ban Cơ yếu Chính phủ phê duyệt danh mục hoặc xác nhận công bố hợp quy
  • Không thông báo cho Ban Cơ yếu Chính phủ khi có thay đổi về nội dung, phạm vi kinh doanh
  • Sử dụng sản phẩm mật mã dân sự ngoài danh mục được phép trong dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Phân tích SmartSign: Nhiều doanh nghiệp phần mềm tích hợp thư viện mã hóa nước ngoài (OpenSSL, BouncyCastle...) mà không kiểm tra xem sản phẩm có cần đăng ký với Ban Cơ yếu hay không – đây là rủi ro pháp lý thường bị bỏ qua nhất.

Mức 3: Phạt từ 100 – 200 triệu đồng

Áp dụng với vi phạm nghiêm trọng về điều kiện kinh doanh:

  • Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi chưa có Giấy phép do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp
  • Tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi Giấy phép hết hạn hoặc bị thu hồi

Mức 4: Phạt từ 150 – 180 triệu đồng

Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Việt Nam không có giấy phép hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật Việt Nam.

Hình thức phạt bổ sung

Ngoài phạt tiền, tổ chức/cá nhân vi phạm còn có thể bị:

  • Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh từ 1 đến 24 tháng
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu

Lưu ý: Toàn bộ mức phạt trên áp dụng cho cá nhân. Tổ chức vi phạm cùng hành vi chịu mức phạt gấp 2 lần (Điều 2, Nghị định 174/2026/NĐ-CP).

Nguồn tham khảo: Luật An ninh mạng 2025; Nghị định 174/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026, Chương VI, Mục 3 (Vi phạm về mật mã dân sự); Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BQP về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

Liên hệ SmartSign để được tư vấn miễn phí về chữ ký số và mật mã dân sự hợp chuẩn: 19006276 | info@smartsign.com.vn | mmds.vn

Quay lại tin tức