Hướng dẫn toàn diện về thủ tục xin giấy phép kinh doanh sản phẩm và dịch vụ mật mã dân sự
Liên Hệ Tư VấnVi Na – Chuyên Gia Tư Vấn Hàng Đầu Việt Nam Về Mật Mã Dân Sự
Bạn đang tìm hiểu về mật mã dân sự và thủ tục xin giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự (MMDS)? Quy trình này không chỉ phức tạp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch nhập khẩu, khai báo hải quan và thông quan hàng hóa. Trong bài viết này, Vi Na – đơn vị uy tín số 1 tại Việt Nam – sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về định nghĩa, căn cứ pháp lý, điều kiện cấp phép, cùng các mẹo phân loại sản phẩm. Với kinh nghiệm phong phú và đội ngũ chuyên gia pháp lý hàng đầu, chúng tôi đã hỗ trợ hàng ngàn doanh nghiệp vượt qua các rào cản quy định, đảm bảo tuân thủ và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
Theo Luật An toàn Thông tin Mạng số 86/2015/QH13, mật mã dân sự được định nghĩa là "kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước."
Nói cách khác, mật mã dân sự bao gồm các kỹ thuật và sản phẩm mã hóa áp dụng trong lĩnh vực dân sự, không liên quan đến quân sự, an ninh quốc gia hoặc quốc phòng. Đây là nền tảng cho việc bảo vệ dữ liệu trong môi trường kinh doanh và cá nhân.
Cũng theo Luật An toàn Thông tin Mạng, "sản phẩm mật mã dân sự là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước."
Hiểu đơn giản, đây là các sản phẩm sử dụng khóa mật mã (encryption key) để bảo vệ dữ liệu lưu trữ hoặc trao đổi trên mạng, chuyển đổi dữ liệu thông thường (hình ảnh, âm thanh, thoại) thành dạng mã hóa không thể đọc nếu thiếu công cụ giải mã. Sản phẩm có thể tồn tại dưới dạng phần mềm (software) hoặc phần cứng (hardware), sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng hoặc không đối xứng.
Ứng dụng phổ biến trong hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp lớn và nhà máy công nghệ cao. Tên tiếng Anh: "civil cryptography products" hoặc "civil cryptographic items."
Lưu ý quan trọng: Không phải mọi sản phẩm sử dụng kỹ thuật mã hóa đều là mật mã dân sự. Các thiết bị dân dụng như máy tính xách tay, ổ cứng tự mã hóa SED, điện thoại thông minh hoặc hệ điều hành Windows không thuộc danh mục này, dù tích hợp mật mã sẵn (theo Giải thích #2 - Phụ lục 1 của Nghị định số 211/2025/NĐ-CP).
Danh mục được chia thành hai nhóm chính theo Nghị định số 211/2025/NĐ-CP:
Các nhóm sản phẩm phổ biến sẽ được chi tiết ở phần mẹo phân loại dưới đây.
Giấy phép kinh doanh sản phẩm và dịch vụ mật mã dân sự là giấy phép do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS.
Giấy phép này là điều kiện bắt buộc để kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu và thông quan hàng hóa thuộc danh mục MMDS.
Các văn bản pháp lý chính:
Theo Nghị định số 211/2025/NĐ-CP, Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm và dịch vụ MMDS bao gồm:
Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh MMDS bao gồm:
Thời hạn xử lý: 30 ngày làm việc.
Hồ sơ xin giấy phép xuất nhập khẩu MMDS:
Thời hạn: 1 năm. Phải xin lại khi hết hạn.
Căn cứ Thông tư 249/2016/TT-BTC:
200.000 VNĐ/giấy phép (không phụ thuộc số lượng sản phẩm).
Theo Luật An toàn Thông tin Mạng, chứng nhận hợp quy là yêu cầu bắt buộc cho giấy phép xuất nhập khẩu. Hiện đang triển khai hệ thống đánh giá; dự kiến bắt buộc từ 2025-2026.
Xem thêm: Hướng dẫn chứng nhận hợp quy MMDS từ A-Z.
Bạn thắc mắc về áp dụng quy định cho trường hợp cụ thể? Hoặc miễn trừ giấy phép? Chúng tôi đã tổng hợp hỏi đáp chi tiết với trích dẫn pháp lý.
Xem thêm: Hỏi đáp chuyên sâu về MMDS.
Là đơn vị kỳ cựu với các giải thưởng quốc tế như SME100 Asia và Stevie Awards, Vi Na cung cấp:
Xem thêm: Tiêu chí chọn công ty dịch vụ xuất nhập khẩu uy tín.
Theo Nghị định 211/2025/NĐ-CP, có 07 nhóm chính. Các nhóm phổ biến:
Xem thêm: Danh mục sản phẩm MMDS phải xin giấy phép.
Liên hệ Vi Na ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ xin giấy phép MMDS nhanh chóng, hiệu quả! Theo dõi chúng tôi trên Facebook hoặc LinkedIn để cập nhật thông tin mới nhất. Chia sẻ bài viết nếu bạn thấy hữu ích!
Liên Hệ Ngay